Pelajaran 23

(VOVWORLD) -

1. Saya ingin membuat  janji untuk bertemu dengan Tuan Karim.
 - Tôi muốn có một cuộc hẹn với ngài Karim
2.  Baiklah. Kapan Anda ingin ketemu beliau?
 - Được thôi. Bạn muốn gặp ông ấy khi nào?
3. Besok kalau mungkin.
- Vào ngày mai nếu được
4. Tidak, besok tak mungkin. Tuan Karim akan sibuk sekali besok.
 - Ngày mai thì không được. Ngài Karim rất bận vào ngày mai
5.  Bagaimana kalau lusa?
  - Ngày kia thì sao?
6.  Baiklah.
 - Được.         

1. Maaf saya harus membatalkan perjanjian saya dengan Tuan A

- Xin lỗi tôi phải hủy cuộc hẹn với ông A

2. Mengapa?

 - Tại sao vậy?

3. Ayah saya sakit keras. Saya harus menengok-nya.

- Cha tôi ốm nặng, tôi phải về thăm ông

4. Oh begitu. Akan saya beritahukan Tuan A

 - Ra là vậy. Tôi sẽ thông báo cho ông A

5. Terima kasih banyak

- Cám ơn rất nhiều.

1-.Maaf, bolehkah saya merubah perjanjian saya dari hari Selasa menjadi hari Kamis?

-Xin lỗi, tôi có thể thay đổi cuộc hẹn từ ngày thứ Ba sang ngày thứ Năm được không?

2. Ya, boleh saja. Mengapa tidak?

Vâng, được thôi. Tại sao lại không?

3. Terima kasih, Bu

- Cám ơn bà

4. Terima kasih kembali.

 - Không có gì

Komentar

Yang lain