Tăm hương được phơi trong các sân nhà, trên đường làng, trên vỉa hè... Đâu đâu cũng rực lên sắc đỏ. |
Tăm hương mới nhuộm được kéo ra sân để phơi. |
![]() |
Mỗi nhân công được trả thù lao 200.000 đồng/ngày phơi tăm hương. |
Vào mùa cao điểm, những chiếc xe cải tiến tấp nập ra vào, chở đầy tre, vầu để vót tăm hương. |
Cô gái trẻ này đi học trên thành phố, cuối tuần lại về giúp bố vót tăm hương. |
Trước kia, hương được se hoàn toàn bằng tay. Giờ đây đã có sự trợ giúp của máy móc nên năng suất tăng lên nhiều: mỗi người se được khoảng 15-20kg hương mỗi ngày. |
Hương se xong được đem phơi khô. Hương Quảng Phú Cầu không sử dụng hóa chất tạo tàn vòng nên an toàn cho sức khỏe, mùi hương dịu nhẹ. |
Dịp cuối năm, mỗi ngày cả xã sản xuất khoảng 70 tấn tăm hương để chuẩn bị phục vụ cho dịp Tết. |

