Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam thông báo cho chị Lưu Thị Mộng Linh, sinh năm 1976

(VOV5) - Chị Lưu Thị Mộng Linh cư trú: Số 8435, Crystal.Moon-Dr Houston, TX – 77040 

Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam thông báo cho chị Lưu Thị Mộng Linh, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số 8435, Crystal.Moon-Dr Houston, TX – 77040 và chị Lưu Thị Thúy Hằng, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số 7903, Summertree-Dr Houston, TX – 77040. Về việc Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đang giải quyết vụ án “Tranh chấp ly hôn, chia tài sản” do nguyên đơn là bà Bùi Kim Huệ, sinh năm 1958 và ông Lưu Văn Ân, sinh năm 1955; Địa chỉ: Ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (nay đổi thành: Ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, tỉnh Vĩnh Long) khởi kiện.

Vào ngày 19/8/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn, chia tài sản theo đơn khởi kiện của nguyên đơn là bà Bùi Kim Huệ, sinh năm 1958 và ông Lưu Văn Ân, sinh năm 1955; Địa chỉ: Ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (nay đổi thành: Ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, tỉnh Vĩnh Long).

I. Tại Bản án hôn nhân sơ thẩm số 51/2025/HN-ST, ngày 19/8/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, đã tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Kim Huệ; chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ông Lưu Văn Ân.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lưu Văn Ân được ly hôn với bà Bùi Kim Huệ.

2. Về con chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Công nhận thửa đất số 170, tờ bản đồ số 43, loại đất ở và đất trồng cây lâu năm, diện tích 1.967,6m2, do ông Ân và bà Huệ đứng tên, trên đất có căn nhà cấp 4 diện do anh Lưu Quốc Khải quản lý, sử dụng; thửa đất số 1084, tờ bản đồ số 5, loại đất trồng lúa, diện tích 3.421,6m2, do ông Ân đứng tên; thửa đất số 1151, tờ bản đồ số 5, loại đất trồng lúa, diện tích 1.380,2m2, do ông Ân đứng tên, các thửa đất cùng tọa lạc ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, tỉnh Vĩnh Long) là tài sản chung của ông Lưu Văn Ân và bà Bùi Kim Huệ.

- Chia cho bà Bùi Kim Huệ được quản lý, sử dụng thửa 170-1, tờ bản đồ số 43, diện tích 914,3m2 loại đất CLN (gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 17, 1).

- Chia cho ông Lưu Văn Ân được quản lý, sử dụng thửa 170-2, tờ bản đồ số 43, diện tích 972,9m2 loại đất ONT+CLN (trong đó có 100m2 đất ONT; 872,9m2 đất CLN), (gồm các mốc 17, 9, a, b, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17), có gắn căn nhà cấp 4.

Giao cho bà Bùi Kim Huệ, ông Lưu Văn Ân được quản lý, sử dụng các cây trồng gắn trên phần đất được chia.

- Chia cho bà Bùi Kim Huệ được quản lý, sử dụng thửa tách 2-1 (1084-1), tờ bản đồ số 24, diện tích 611,6m2, loại đất LUC (gồm các mốc 1, 2, a, 17, 1); thửa tách 2-2 (1084-2), tờ bản đồ số 24, diện tích 582,2m2, loại đất LUC (gồm các mốc 2, 3, 4, b, a, 2); thửa tách 2-3 (1084-3), tờ bản đồ số 24, diện tích 606,9m2, loại đất LUC (gồm các mốc 4, 5, 6, 18, b, 4).

- Chia cho ông Lưu Văn Ân được quản lý, sử dụng thửa tách 2-5 (1084-4), tờ bản đồ số 24, diện tích 593,3m2, loại đất LUC (gồm các mốc 17, a, 13, 14, 15, 16, 17); thửa tách 2-6 (1084-5), tờ bản đồ số 24, diện tích 548,1m2, loại đất LUC (gồm các mốc a, b, 12, 13, a); thửa tách 2-7 (1084-6), tờ bản đồ số 24, diện tích 554,5m2, loại đất LUC (gồm các mốc b, 18, 10, 11, 12, b).

- Chia cho bà Bùi Kim Huệ quản lý, sử dụng thửa tách 2-4 (1151-1), tờ bản đồ số 24, diện tích 658,6m2, loại đất LUC (gồm các mốc 6, 7, 8, 18, 6).

- Chia cho ông Lưu Văn Ân được quản lý, sử dụng thửa tách 2-8 (1151-2), tờ bản đồ số 24, diện tích 707m2, loại đất LUC (gồm các mốc 18, 8, 9, 10, 18).

Các thửa đất cùng tọa lạc ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp La Ghì, xã Vĩnh Xuân, tỉnh Vĩnh Long).

(Kèm theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 25/6/2024, 17/6/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Long).

Các đương sự được quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Buộc ông Lưu Văn Ân phải có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Bùi Kim Huệ ½ giá trị tài sản chênh lệch số tiền là 201.326.000đ (Hai trăm lẻ một triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Về nợ chung: Ông Ân, bà Huệ trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

5. Về chi phí đo đạc, khảo sát, định giá: Căn cứ khoản 2 Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chi phí khảo sát, đo đạc và định giá là 17.647.000đồng. Bà Bùi Kim Huệ, ông Lưu Văn Ân mỗi người phải chịu ½ chi phí là 8.824.000đồng (Tám triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Do bà Huệ tạm ứng trước nên buộc ông Lưu Văn Ân phải nộp 8.824.000đ (Tám triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng) để hoàn trả lại cho bà Huệ.

6. Về chi phí ủy thác tư pháp và chi phí đăng tin: Căn cứ khoản 2 Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Lệ phí ủy thác tư pháp là 400.000đồng; chi phí ủy thác tư pháp thực tế là 190 đô la Mỹ (tương đương 5.029.000đồng); chi phí đăng tin là 4.500.000đồng. Tổng cộng là 9.929.000đồng. Bà Bùi Kim Huệ, ông Lưu Văn Ân mỗi người phải chịu ½ chi phí là 4.964.500đồng ( Bốn triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn năm trăm đồng).  Do bà Huệ đã tạm ứng trước nên buộc ông Lưu Văn Ân phải nộp 4.964.500đồng ( Bốn triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn năm trăm đồng) để hoàn trả cho bà Huệ.

7. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

 Ông Lưu Văn Ân, bà Bùi Kim Huệ được miễn nộp án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Án xử công khai, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Riêng chị Lưu Thị Mộng Linh, Lưu Thị Thúy Hằng được quyền kháng cáo trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

II. Thông báo kháng cáo của ông Lưu Văn Ân với nội dung như sau:

1. Chia cho ông Lưu Văn Ân được nhận 60% thửa đất số 170 và thửa đất số 1151 (gồm diện tích đất thực đo đã phân ranh theo sơ đồ là 50% + giá trị chênh lệnh 10%).

2. Không công nhận căn nhà cấp 4 trên thửa đất số 170 hiện do anh Lưu Quốc Khải quản lý, sử dụng tài sản chung của ông Lưu Văn Ân và bà Bùi Kim Huệ. Từ đó, không buộc ông Lưu Văn Ân hoàn lại 50% giá trị căn nhà cho bà Huệ.

3. Không công nhận thửa đất số 1084, tờ bản đồ số 5, loại đất đất trồng lúa, diện tích 3.421,6 m2 do ông Ân đứng tên là tài sản chung của ông Ân và bà Huệ. Từ đó, chia cho các con trai: Lưu Đăng Khoa, Lưu Quốc Khải và Lưu Quốc Khánh mỗi người 1.000 m2 tại thửa đất số 1084.

Phản hồi

Các tin/bài khác